Bỏ qua, tới nội dung chính

Doanh nghiệp & Đầu tư· Cập nhật 02/11/2026· Người viết: Đào Thảo Nguyên

Nhân viên từ chối tăng ca có bị kỷ luật không?

Doanh nghiệp không thể tự ý kỷ luật người lao động từ chối tăng ca bởi việc làm thêm giờ thông thường cần sự đồng ý của người lao động, trừ một số trường hợp ngoại lệ được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019. Bài viết cung cấp thông tin giải đáp các câu hỏi: Giới hạn làm thêm giờ trong trường hợp người lao động đồng ý tăng ca? Trường hợp nào được coi là trường hợp đặc biệt không giới hạn thời giờ?

Nguyễn Phúc Mạnh
Tham vấn bởiThạc sĩ Luật Nguyễn Phúc MạnhTrưởng Phòng Pháp chế & Hợp đồng
Nhân viên từ chối tăng ca có bị kỷ luật không?

Nhân viên từ chối tăng ca có bị kỷ luật không?

Với làm thêm giờ thông thường, công ty phải có sự đồng ý của người lao động. Vì vậy, không thể coi việc người lao động từ chối tăng ca là không chấp hành mệnh lệnh để xử lý kỷ luật. Trường hợp ngoại lệ được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động phải được nhận diện đúng, không áp dụng trong các trường hợp “có đơn hàng gấp” hay “khách yêu cầu sản phẩm luôn”. 

Doanh nghiệp cần phải xác định đúng định nghĩa “làm thêm”

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động, thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Một ca buổi tối có thể là giờ bình thường nếu được bố trí hợp pháp trong chế độ ca đã thỏa thuận; ngược lại, ở lại sau ca theo yêu cầu có thể là làm thêm dù quản lý gọi là “hỗ trợ đội nhóm”. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình để kiểm tra lịch làm việc, thời lượng và công việc thực tế. 

Theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, sự đồng ý khi làm thêm bao gồm thời gian, địa điểm và công việc. Doanh nghiệp nên có cách ghi nhận đủ cụ thể cho lần hoặc đợt làm thêm. Một quy định chung trong hợp đồng “sẵn sàng tăng ca theo mọi yêu cầu” không giúp chứng minh đầy đủ điều kiện của từng đợt. 

Người lao động đồng ý làm thế giờ nhưng doanh nghiệp vẫn cần lưu ý kiểm tra giới hạn giờ làm việc

Điều 107 Bộ luật Lao động quy định giới hạn việc thêm giờ theo ngày, tháng và năm. Thông thường, số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 40 giờ trong tháng và 200 giờ trong năm. Trường hợp  doanh nghiệp sử dụng người lao động làm việc đến 300 giờ phải đáp ứng điều kiện tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động. Các giới hạn này cần được kiểm tra đồng thời. Sự đồng ý của nhân viên không cho phép doanh nghiệp bỏ qua giới hạn tháng vì tổng giờ giới hạn trong năm còn thấp. 

Ví dụ giả định: Trong 01 tháng, nhân viên đã làm thêm 38 giờ, và công ty đang cần thêm 6 giờ gấp rút để kịp tiến độ giao hàng. Căn cứ theo quy định hiện hành về giới hạn giờ làm, khi tổng số giờ làm thêm trong năm đã đạt mức 100 giờ (chưa vượt mức giới hạn theo quy định là 200 giờ), công ty cũng không thể yêu cầu nhân viên tiếp tục làm thêm 6 giờ bởi tổng giờ làm việc trong tháng khi đó là 44 giờ, vượt quá giới hạn làm việc theo tháng là 40 giờ. Trong trường hợp đó,  doanh nghiệp buộc phải chủ động phương án điều phối nhân sự, sắp xếp ca kíp hoặc giãn tiến độ phù hợp thay thế.

“Đơn hàng gấp” không phải trường hợp đặc biệt được yêu cầu người lao động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý.

Điều 108 Bộ luật Lao động quy định các trường hợp “Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt” gồm: Thực hiện lệnh động viên, huy động phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc Thực hiện các công việc bảo vệ tính mạng, tài sản trong phòng ngừa, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Do đó, người sử dụng lao động không nên dùng ngoại lệ này cho áp lực doanh thu thông thường. 

Với lao động nữ mang thai hoặc người nuôi con dưới 12 tháng, doanh nghiệp cần phải kiểm tra quy định tại Điều 137 Bộ luật Lao động để xác định rõ nhữngtrường hợp bị cấm sử dụng làm thêm và những trường hợp cần sự đồng ý của người lao động. Doanh nghiệp nên kiểm tra điều kiện đặc thù trước khi phát danh sách đăng ký làm thêm giờ, thay vì để quản lý tự yêu cầu rồi HR xử lý sau.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp trả gấp đôi lương thì nhân viên có bắt buộc phải làm thêm giờ không? Mức trả cao không thể thay yêu cầu về sự đồng ý và giới hạn giờ.

Doanh nghiệp có được cắt giảm KPI của người lao vì không tham gia tăng ca tự nguyện?  Doanh nghiệp không nên đưa các quy định về việc đánh giá tiêu chí KPI để gây bất lợi cho việc thực hiện quyền người lao động, tránh việc đưa tăng ca tự nguyện thành điều kiện bắt buộc trá hình.

Justix hỗ trợ thiết kế quy trình đăng ký làm thêm, rà soát giới hạn và cách xử lý tình huống từ chối tăng ca. Liên hệ Justix

 

Căn cứ pháp lý

  • Điều 107 Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 108 Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 122 Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 127 Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 137 Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Bài viết mang tính tham khảo, dựa trên quy định tại thời điểm đăng. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư.