Bỏ qua, tới nội dung chính

Doanh nghiệp & Đầu tư· Cập nhật 22/10/2026· Người viết: Trần Việt Tùng

Dùng dữ liệu nhân viên để thực hiện nghĩa vụ pháp luật: cần hồ sơ gì?

Dùng dữ liệu nhân viên để thực hiện nghĩa vụ pháp luật cần hồ sơ gì? Xem bảng lao động, BHXH, người nhận và cách kiểm soát giấy tờ sức khỏe.

Luật sư Trần Việt Tùng
Tham vấn bởiLuật sư Trần Việt TùngLuật sư điều hành
Dùng dữ liệu nhân viên để thực hiện nghĩa vụ pháp luật: cần hồ sơ gì?

Dùng dữ liệu nhân viên để thực hiện nghĩa vụ pháp luật: cần hồ sơ gì?

Khi dùng dữ liệu nhân viên để thực hiện nghĩa vụ pháp luật, doanh nghiệp cần chỉ ra nghĩa vụ nào buộc phải thực hiện và dữ liệu nào phục vụ công việc đó. Hồ sơ thường gồm tài liệu nghiệp vụ theo quy định chuyên ngành, tài liệu xác định căn cứ và phần ghi nhận việc bảo vệ, bàn giao hoặc sử dụng. Không có một mẫu hồ sơ miễn đồng ý chung thay cho tất cả các việc này. Bài viết tập trung những công việc lao động, BHXH thường gặp để doanh nghiệp lập hồ sơ theo từng nghĩa vụ.

“Thực hiện nghĩa vụ pháp luật” phải gắn với công việc cụ thể

Khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 quy định các trường hợp xử lý không cần đồng ý. Tùy hoạt động, doanh nghiệp phải đối chiếu quy định cụ thể, như thực hiện thỏa thuận của chủ thể tại điểm d hoặc trường hợp khác theo pháp luật tại điểm đ, cùng căn cứ chuyên ngành tương ứng. Không chỉ ghi “nghĩa vụ pháp luật” rồi dùng mọi hồ sơ cho mọi công việc quản trị.

Ví dụ, nghĩa vụ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc có đối tượng, thành phần hồ sơ và bên tiếp nhận được quy định. Nghĩa vụ đó khác việc công ty tự mở một chương trình phúc lợi thương mại hoặc chuyển hồ sơ sang đối tác giới thiệu sản phẩm. Dữ liệu đã có để làm BHXH không mặc nhiên được dùng tiếp cho hoạt động riêng của đối tác.

Khoản 2 Điều 25 Luật 91 yêu cầu quản lý, sử dụng dữ liệu lao động phù hợp pháp luật liên quan; lưu theo thời hạn luật hoặc thỏa thuận và xóa, hủy khi chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác. Vì vậy, phải xác định riêng mục đích và căn cứ của tài liệu còn cần lưu, thay vì giữ nguyên toàn bộ thư mục nhân sự.

 

Yêu cầu chỉnh sửaCtrl Shift X

Bảng nghĩa vụ, loại dữ liệu và căn cứ cần đối chiếu

Thông tin dưới đây là nhóm dữ liệu minh họa theo công việc. Thành phần hồ sơ chính thức phải đối chiếu đúng đối tượng, thủ tục và trường hợp; bảng không bổ sung giấy tờ bắt buộc ngoài quy định.

Nghĩa vụ hoặc công việc

Dữ liệu, hồ sơ cần đối chiếu

Bên tiếp cận hoặc nhận

Căn cứ chuyên ngành

Giới hạn và bằng chứng nên lưu

Lập, cập nhật sổ quản lý lao động

Thông tin người lao động, quan hệ lao động theo nội dung sổ áp dụng

Người được giao quản lý; xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu

Khoản 1 Điều 12 Bộ luật Lao động

Sổ theo quy định, phân công cập nhật, phạm vi quyền truy cập

Giao kết hợp đồng lao động

Thông tin nhận diện, nơi cư trú, trình độ, sức khỏe và vấn đề liên quan trực tiếp theo Điều 16

Người thực hiện giao kết và quản lý công việc liên quan

Khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động

Không mở rộng sang đời tư không liên quan; không giữ bản chính giấy tờ thuộc trường hợp bị cấm

Đăng ký BHXH bắt buộc

Tờ khai của người sử dụng lao động kèm danh sách; tờ khai người lao động theo trường hợp

Người phụ trách hồ sơ; cơ quan BHXH

Khoản 1 Điều 13; Điều 27–28 Luật BHXH

Xác định đúng đối tượng; lưu hồ sơ đã nộp và kết quả tiếp nhận

Lập hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau

Giấy tờ thuộc trường hợp nội trú, ngoại trú hoặc khám chữa bệnh ở nước ngoài

Đầu mối giải quyết chế độ; cơ quan BHXH

Khoản 2 Điều 13; Điều 47–48 Luật BHXH

Không yêu cầu mọi giấy tờ như cùng bắt buộc; kiểm soát dữ liệu sức khỏe

Thực hiện trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng

Tài liệu xác nhận quá trình đóng; giấy tờ phải trả; bản sao quá trình làm việc khi được yêu cầu

Người lao động và bên có nhiệm vụ giải quyết

Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động; khoản 3 Điều 13 Luật BHXH

Ghi nhận công việc, giấy tờ đã trả hoặc cung cấp; kiểm tra phần còn phải lưu

 

 

 

Cần phân biệt hồ sơ chuyên ngành và hồ sơ quản trị dữ liệu

Hồ sơ chuyên ngành là tài liệu để thực hiện nghĩa vụ lao động, BHXH hoặc thủ tục cụ thể. Chẳng hạn, Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung quy định hồ sơ tham gia theo từng đối tượng. Doanh nghiệp phải dùng thành phần và thông tin phù hợp trường hợp thực tế, không dùng một bảng kiểm nội bộ thay cho tờ khai phải nộp.

Tài liệu xác định căn cứ nên thể hiện nghĩa vụ, điều khoản, đối tượng, nhóm dữ liệu và bên nhận. Đây là cách tổ chức để HR và pháp chế kiểm tra được vì sao dữ liệu được sử dụng. Không nhất thiết phải tạo một văn bản mới cho từng thao tác nếu tài liệu đang có đã thể hiện đầy đủ và có thể đối chiếu.

Tài liệu quản trị và bằng chứng thực hiện có thể gồm phân công, quyền truy cập, hồ sơ bàn giao, xác nhận tiếp nhận, lịch lưu theo nhóm tài liệu và thỏa thuận với nhà cung cấp khi có. Khoản 2 Điều 19 Luật 91 yêu cầu cơ chế giám sát đối với hoạt động không cần đồng ý; những tài liệu này giúp thực hiện và kiểm tra cơ chế đó. Bảng phân công nội bộ không tự là một bộ hồ sơ phải gửi cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu.

Nghĩa vụ đánh giá tác động và nhân sự phụ trách vẫn phải được xác định riêng theo Điều 21, 33, 38 Luật 91 và quy định hướng dẫn. Một tờ khai BHXH đã được tiếp nhận không chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành mọi nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu; ngược lại, không phải vì có hồ sơ nhân viên mà mọi doanh nghiệp đều có cùng nghĩa vụ gửi hồ sơ.

Đăng ký BHXH: tài liệu nào chứng minh việc sử dụng đúng công việc?

Khoản 1 Điều 13 Luật BHXH quy định trách nhiệm đăng ký tham gia bắt buộc. Khoản 1 Điều 27 quy định hồ sơ của nhóm đối tượng tương ứng gồm tờ khai của người sử dụng lao động kèm danh sách và tờ khai của người lao động; nhóm đặc thù tại khoản 2 có cách nộp tương ứng. Cần xác định đúng nhóm trước khi yêu cầu người lao động cung cấp giấy tờ.

Theo khoản 1 Điều 28, người sử dụng lao động kê khai và nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày từ khi người lao động thuộc diện tham gia bắt buộc, trừ trường hợp khoản 2. Mốc này gắn với việc thuộc đối tượng, không nên tự chuyển thành 30 ngày từ một ngày thuận tiện do doanh nghiệp lựa chọn.

Để kiểm tra hoạt động dữ liệu, nên lưu được nội dung đã kê khai, người thực hiện, thời điểm nộp, kết quả tiếp nhận và phần điều chỉnh nếu có. Chỉ cấp quyền cho người làm công việc và bên cung cấp dịch vụ đã được xác định hợp pháp. Không gửi toàn bộ thư mục ứng viên, đánh giá nội bộ hoặc dữ liệu không liên quan chỉ vì bên nhận đang hỗ trợ nghiệp vụ BHXH.

Ví dụ: hồ sơ nghỉ ốm bị gửi vào nhóm quản lý chung

Tình huống giả định: Nhân viên N nộp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thuộc trường hợp điều trị ngoại trú để doanh nghiệp giải quyết chế độ. HR lập danh sách và hồ sơ theo quy định. Người quản lý sau đó đề nghị đưa giấy tờ sức khỏe vào nhóm chung của các trưởng bộ phận để tiện bố trí công việc.

Trước hết, HR phải kiểm tra giấy tờ có phù hợp trường hợp tại Điều 47 Luật BHXH hay không. Điều luật phân biệt nội trú, ngoại trú và khám chữa bệnh ở nước ngoài, với tài liệu tương ứng; không phải yêu cầu người lao động nộp tất cả các loại giấy tờ. Khoản 2 Điều 48 yêu cầu người sử dụng lao động lập danh sách kèm hồ sơ gửi cơ quan BHXH trong bảy ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Việc cung cấp để giải quyết chế độ không tự cho phép chia sẻ rộng toàn bộ nội dung sức khỏe. Điều 3 Luật 91 yêu cầu đúng phạm vi, mục đích; Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP xác định dữ liệu sức khỏe trong nhóm nhạy cảm và yêu cầu giới hạn truy cập, quy trình, biện pháp bảo mật tương ứng. Cần xác định người quản lý nào thực sự cần thông tin gì để thực hiện nhiệm vụ.

Trong tình huống này, doanh nghiệp có thể xem xét cung cấp thông tin về thời gian nghỉ, thời điểm dự kiến trở lại và nội dung cần cho bố trí công việc, thay vì mặc định gửi giấy tờ y tế cho mọi trưởng bộ phận. Nếu một nhiệm vụ hợp pháp khác cần thêm thông tin sức khỏe, phải xác định căn cứ và giới hạn riêng. Đây là cách phân quyền đề xuất, cần điều chỉnh theo công việc thực tế.

Kết quả nên có hồ sơ chế độ đúng thành phần, xác nhận tiếp nhận, người được truy cập tài liệu y tế và cách cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý. Nếu giấy tờ đã bị chia sẻ vượt phạm vi, cần xác minh người đã tiếp cận, hạn chế việc tiếp tục sử dụng, xử lý bản sao và đánh giá trách nhiệm liên quan.

Thuê đơn vị tính lương hoặc hỗ trợ BHXH có khác gửi cơ quan BHXH không?

Có khác về chủ thể nhận và quan hệ xử lý. Cơ quan BHXH tiếp nhận trong chức năng, thủ tục luật định. Đơn vị dịch vụ nhận dữ liệu để thực hiện công việc được thuê phải được xác định vai trò và giới hạn theo hợp đồng, cùng căn cứ chuyển giao. Không dùng tên nghiệp vụ “làm BHXH” để coi hai bên nhận có cùng tư cách.

Khoản 2 Điều 37 Luật 91 yêu cầu bên xử lý chỉ tiếp nhận sau khi có thỏa thuận, hợp đồng và xử lý đúng phạm vi. Với chuyển giao thuộc khoản 1 Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, cần làm rõ mục đích, loại dữ liệu, thời hạn, cơ sở pháp lý, trách nhiệm bảo vệ, thực hiện quyền và phối hợp khi phát hiện vi phạm. Có thể đối chiếu hợp đồng xử lý dữ liệu cá nhân DPA khi rà soát nhà cung cấp.

Doanh nghiệp nên giao theo từng nhóm hồ sơ cần thiết, kiểm soát người được thao tác và xác nhận cách trả, xóa hoặc tiếp tục lưu khi kết thúc dịch vụ. Nếu có hệ thống hoặc bên tiếp cận tại nước ngoài, cần kiểm tra luồng xuyên biên giới riêng; nghĩa vụ lao động không tự miễn mọi nghĩa vụ chuyển dữ liệu.

Nhân viên nghỉ việc thì giữ hồ sơ theo cách nào?

Điểm b, c khoản 2 Điều 25 Luật 91 yêu cầu đối chiếu thời hạn theo pháp luật hoặc thỏa thuận, cùng trường hợp phải xóa, hủy khi chấm dứt hợp đồng. Doanh nghiệp cần tách hồ sơ còn phục vụ nghĩa vụ hoặc căn cứ hợp pháp với thông tin không còn mục đích. Không áp một số năm lưu chung cho tất cả bản sao căn cước, giấy tờ y tế, email và đánh giá nhân viên.

Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động yêu cầu hoàn thành thủ tục xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN và trả giấy tờ theo quy định; cung cấp bản sao tài liệu quá trình làm việc khi người lao động yêu cầu. Việc xử lý hồ sơ nghỉ việc cần có xác nhận công việc, tài liệu đã bàn giao và căn cứ đối với phần còn lưu.

Khi tài liệu thuộc nghĩa vụ khác như thuế, kế toán hoặc một chế độ đặc thù, cần bổ sung dòng tương ứng vào bảng và đối chiếu quy định hiện hành của đúng nghiệp vụ. Không mượn thời hạn của một loại chứng từ để giữ nguyên toàn bộ hồ sơ nhân sự. Có thể đối chiếu thêm hồ sơ ứng viên và nhân viên nghỉ việc được lưu bao lâu khi xây dựng lịch lưu.

Cách hoàn thiện hồ sơ cho từng nghĩa vụ

HR xác định công việc và tài liệu chuyên ngành; người phụ trách pháp lý đối chiếu căn cứ, điều kiện và giới hạn; IT kiểm tra nơi lưu, quyền truy cập và bản sao. Người có thẩm quyền xác nhận người thực hiện, bên nhận và cách xử lý khi công việc kết thúc.

Nên duy trì một danh mục có thể đối chiếu với hồ sơ thật: nghĩa vụ, dữ liệu, nguồn, bên nhận, điều khoản, bằng chứng và thời điểm xem xét lại. Đây là cách tổ chức nội bộ. Mục tiêu là giải thích được từng hoạt động, không phải bổ sung thật nhiều giấy tờ để hợp thức hóa một phạm vi thu thập quá rộng.

Câu hỏi thường gặp

Người lao động không ký đồng ý thì doanh nghiệp có được làm BHXH không?

Phải xác định hoạt động theo nghĩa vụ luật định, đối tượng và căn cứ xử lý tương ứng. Không để một ô đồng ý chung thay quyết định về nghĩa vụ bắt buộc; đồng thời không sử dụng việc làm BHXH để bao phủ mục đích khác.

Có được giữ bản chính căn cước để bảo đảm hồ sơ nhân viên không?

Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động cấm giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng. Nghĩa vụ xác minh hoặc lập hồ sơ không tự cho phép giữ bản chính trái quy định.

Có thể gửi cùng một bộ hồ sơ cho kế toán, quản lý và nhà cung cấp không?

Cần kiểm tra nhiệm vụ và căn cứ của từng bên. Quyền xem tài liệu để làm chế độ không tự đồng nghĩa được xem toàn bộ thông tin sức khỏe, gia đình hoặc đánh giá công việc. Phạm vi được cấp phải phù hợp hoạt động thực tế.

Justix hỗ trợ rà soát căn cứ và phạm vi giao hồ sơ

Doanh nghiệp có thể chuẩn bị danh mục nghĩa vụ, bộ hồ sơ đang dùng, phân quyền và hợp đồng với đơn vị hỗ trợ để trao đổi dịch vụ hợp đồng và phụ lục bảo vệ dữ liệu cá nhân. Justix hỗ trợ đối chiếu vai trò, phạm vi sử dụng và trách nhiệm phối hợp trong quan hệ dịch vụ. Liên hệ 0372 717 888 hoặc info@justix.vn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026: Điều 3, 19, 21, 25, khoản 2 Điều 33, Điều 37–38.
  • Nghị định 356/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026: Điều 4; khoản 1 Điều 7; Điều 41 về điều kiện áp dụng trường hợp quy mô doanh nghiệp; khoản 2 Điều 42 về hiệu lực của Nghị định 13/2023/NĐ-CP.
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, hiệu lực 01/01/2021, đã được sửa đổi, bổ sung: khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 17, khoản 3 Điều 48. Đối chiếu Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025, đã được sửa đổi, bổ sung: khoản 1–3 Điều 13; Điều 27–28; Điều 47, khoản 2 Điều 48. Đối chiếu Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.

Bài viết mang tính tham khảo, dựa trên quy định tại thời điểm đăng. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư.