Bỏ qua, tới nội dung chính

Doanh nghiệp & Đầu tư· Cập nhật 21/10/2026· Người viết: Trần Việt Tùng

Xin đồng ý cho nhiều mục đích xử lý: thiết kế biểu mẫu thế nào?

Một khách hàng có thể đồng ý nhận bản tin nhưng không muốn tham gia khảo sát, hoặc lựa chọn ngược lại. Biểu mẫu cần thể hiện được từng quyết định và giúp các bộ phận sử dụng đúng phạm vi, kể cả khi khách thay đổi ý kiến.

Trần Thanh Nhàn
Tham vấn bởiLuật gia Trần Thanh NhànTrưởng phòng Giấy phép & Thủ tục
Xin đồng ý cho nhiều mục đích xử lý: thiết kế biểu mẫu thế nào?

 

 

Xin đồng ý cho nhiều mục đích xử lý: thiết kế biểu mẫu thế nào?

Một khách hàng có thể đồng ý nhận bản tin nhưng không muốn tham gia khảo sát, hoặc lựa chọn ngược lại. Biểu mẫu cần thể hiện được từng quyết định và giúp các bộ phận sử dụng đúng phạm vi, kể cả khi khách thay đổi ý kiến.

Khi xin đồng ý cho nhiều mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp cần tách các mục đích đủ rõ để khách hàng lựa chọn từng phần. Điểm a–b khoản 4 Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân yêu cầu đồng ý đối với từng mục đích và không buộc chấp thuận mục đích khác nội dung thỏa thuận. Pháp luật không ấn định mọi biểu mẫu phải có cùng số ô hoặc mỗi mục đích phải ký một tờ riêng. Điều quyết định là thông tin khách đã biết, sự lựa chọn thực tế, khả năng kiểm chứng và việc hệ thống sử dụng đúng kết quả. Những hoạt động có căn cứ không cần đồng ý phải được xác định riêng, thay vì đưa tất cả vào một phần chấp thuận bắt buộc.

Tách mục đích theo công việc thực tế

Khoản 2–4 Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 là căn cứ để kiểm tra nội dung và cách lấy đồng ý. Doanh nghiệp nên mô tả một mục đích bằng việc sẽ làm với dữ liệu, chủ thể thực hiện và kết quả sử dụng. Những cụm như “chăm sóc khách hàng”, “phát triển hệ sinh thái” hoặc “nâng cao trải nghiệm” có thể che nhiều công việc khác nhau nếu không được giải thích cụ thể.

Chẳng hạn, gửi xác nhận về một đơn hàng, gửi email giới thiệu sản phẩm mới và gọi khảo sát chất lượng không đương nhiên là một mục đích. Cần làm rõ khách có yêu cầu công việc đó không, dữ liệu nào cần dùng và căn cứ nào áp dụng. Với hoạt động theo thỏa thuận của chính chủ thể, đối chiếu điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 19; còn thu thập phải đáp ứng khoản 1 Điều 11, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Bài xử lý dữ liệu để thực hiện hợp đồng giúp kiểm tra ranh giới trước khi soạn lựa chọn tự nguyện.

Tách mục đích cũng không có nghĩa phải biến từng thao tác kỹ thuật thành một ô. Việc tiếp nhận, lưu và sử dụng email để gửi một loại bản tin có thể được mô tả trong cùng mục đích nếu nội dung, phạm vi đủ rõ. Ngược lại, dùng cùng địa chỉ email để gửi quảng cáo của doanh nghiệp và chuyển cho một công ty khác tự tiếp thị là hai hoạt động cần đánh giá riêng. Cùng một trường dữ liệu không làm các mục đích trở thành giống nhau.

Bảng chuẩn bị trước khi thiết kế lựa chọn

Tình huống dưới đây giả định Công ty A bán hàng và có hai hoạt động tự nguyện bổ sung. Đây là cách tổ chức biểu mẫu để tham khảo; doanh nghiệp phải xác nhận căn cứ của hoạt động chính trước khi dùng.

Hoạt động

Căn cứ cần kiểm tra

Cách thể hiện tại biểu mẫu

Kết quả chuyển sang hệ thống

Xác nhận và giao đơn khách đã đặt

Điều 11, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật 91; quy định người tiêu dùng áp dụng

Thông tin riêng về dữ liệu cần cho đơn hàng. Không lấy việc nhận bản tin làm điều kiện giao hàng.

Hồ sơ đơn có phạm vi và căn cứ riêng; không tự tạo đăng ký quảng cáo.

M01: gửi email giới thiệu sản phẩm của A

Đồng ý theo Điều 9; Điều 17–18 Luật BVQLNTD; quy định email quảng cáo

Lựa chọn độc lập, không tích sẵn; nêu tên, email, nội dung, tần suất và thời gian sử dụng.

Chỉ đưa vào danh sách M01 khi có đồng ý kiểm chứng được và đáp ứng điều kiện gửi quảng cáo.

M02: gọi khảo sát chất lượng của đơn cụ thể

Trong ví dụ này A xin đồng ý riêng, không coi là phần bắt buộc của đơn hàng

Lựa chọn độc lập về số điện thoại, mã đơn, câu trả lời, số lần và khoảng thời gian khảo sát. Không gộp giới thiệu sản phẩm.

Danh sách khảo sát riêng; không nhập người chỉ chọn M02 vào danh sách M01.

Chuyển dữ liệu để đối tác tự quảng cáo

Phải đánh giá hoạt động mới, bên nhận, Điều 17 Luật 91, Điều 7 NĐ 356 và quy định người tiêu dùng

Chưa có trong hai lựa chọn minh họa. Nếu triển khai, phải bổ sung nội dung, căn cứ và cơ chế phù hợp trước khi chuyển.

Không xuất dữ liệu cho đối tác chỉ từ kết quả M01 hoặc M02.

Mẫu nhiều lựa chọn có chú thích

Mẫu do Justix biên soạn dành cho khách hàng thành niên, trong tình huống giả định doanh nghiệp tự thực hiện hai hoạt động bằng nhân sự của mình. Mẫu không bao gồm ghi âm khảo sát, theo dõi hành vi, dữ liệu nhạy cảm hoặc chuyển cho đối tác sử dụng riêng. Tên A, các khoảng thời gian và tần suất là dữ kiện minh họa cần được doanh nghiệp chốt lại; phải điền đủ pháp nhân, địa chỉ và kênh liên hệ trước khi sử dụng.

Phần nội dung minh họa để khách hàng lựa chọn

Thông tin về bên sử dụng dữ liệu. Công ty A, tên pháp lý đầy đủ: ........................; địa chỉ: ........................; đầu mối thực hiện quyền về dữ liệu: ........................; email hoặc số điện thoại tiếp nhận: ......................... A là bên quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp thực hiện các hoạt động dưới đây.

Thông tin của khách hàng. Mã đơn hoặc mã khách: ......................... Chỉ cung cấp họ tên, email nếu chọn M01; số điện thoại và mã đơn nếu chọn M02. Không yêu cầu cả hai kênh liên hệ khi khách chỉ chọn một mục đích. Các thông tin cần thiết đã có hợp pháp trong hồ sơ đơn được đối chiếu trong phạm vi được phép, không yêu cầu khách khai lại để phục vụ mục đích không được chọn.

Mục đích M01 — Nhận email giới thiệu sản phẩm của A. A sử dụng họ tên và email để gửi thông tin sản phẩm, chương trình ưu đãi của A, tối đa 2 thư mỗi tháng. Trong ví dụ này, đăng ký có thời hạn tối đa 12 tháng từ ngày lựa chọn và chấm dứt sớm khi khách yêu cầu từ chối theo quy định. Email không được chuyển cho công ty khác để công ty đó tự quảng cáo theo lựa chọn này.

Lựa chọn M01: ☐ Đồng ý ☐ Không đồng ý.

Mục đích M02 — Tham gia khảo sát chất lượng đơn hàng. A sử dụng số điện thoại và mã đơn để gọi tối đa một cuộc khảo sát trong 30 ngày sau khi hoàn tất giao hàng. Nhân viên ghi nhận đánh giá về chất lượng phục vụ, không ghi âm và không hỏi thông tin sức khỏe hoặc thông tin nhạy cảm. Câu trả lời có gắn mã khách được lưu tối đa 6 tháng từ ngày khảo sát để tổng hợp, xử lý vấn đề chất lượng, sau đó xóa khi không có căn cứ lưu khác. Cuộc khảo sát này không bao gồm việc giới thiệu sản phẩm hoặc đăng ký nhận quảng cáo.

Lựa chọn M02: ☐ Đồng ý ☐ Không đồng ý.

Quyền lựa chọn và thay đổi. Khách có thể chọn riêng từng mục đích; không chọn mục đích nào vẫn được thực hiện đơn hàng theo điều kiện đã thỏa thuận. Khách được biết, xem, yêu cầu chỉnh sửa, cung cấp, xóa, hạn chế, phản đối xử lý và yêu cầu rút lại sự đồng ý theo quy định pháp luật; có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định. Khách có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác và tôn trọng dữ liệu của người khác. Yêu cầu được gửi tới đầu mối nêu trên; đối với email quảng cáo, khách có thể dùng cơ chế từ chối được cung cấp trong thư. Việc rút một mục đích không tự thay đổi mục đích còn lại hoặc nghĩa vụ thực hiện đơn hàng có căn cứ riêng.

Lưu dữ liệu và bằng chứng. A giới hạn nhân sự truy cập theo công việc. Khi kết thúc hoặc thay đổi lựa chọn, A dừng sử dụng cho phần không còn được phép và xử lý dữ liệu theo mục đích, nghĩa vụ lưu áp dụng. Bằng chứng đăng ký, từ chối và xác nhận từ chối quảng cáo được lưu theo thời hạn luật định; việc giữ bằng chứng không cho phép tiếp tục gửi quảng cáo. Các điều kiện thực tế về hệ thống, người được tiếp cận và cách thực hiện quyền phải được công bố đầy đủ, thống nhất với nội dung trên trước khi khách lựa chọn.

Ngày, giờ lựa chọn: ........................; mã biểu mẫu và phiên bản thông báo: ......................... Khách kiểm tra lựa chọn của từng mục đích rồi xác nhận bằng phương thức được cung cấp. Không có mục đích nào được ghi nhận là đồng ý chỉ vì khách để trống; trường hợp chọn đồng thời hai kết quả trái nhau cần được làm rõ trước khi sử dụng cho mục đích đó.

Chú thích để triển khai đúng mẫu

Chú thích 1 về thông tin và thời gian. Khoản 2 Điều 9 Luật 91 yêu cầu cá nhân biết loại dữ liệu, mục đích, bên kiểm soát hoặc bên kiểm soát và xử lý, quyền và nghĩa vụ. Với người tiêu dùng, Điều 16–17 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng còn yêu cầu quy tắc bảo vệ thông tin, thông báo về mục đích, phạm vi và thời hạn lưu cùng cơ chế lựa chọn, theo các ngoại lệ được quy định. Các mốc 12 tháng, 30 ngày, 6 tháng trong mẫu là phương án giả định, không phải thời hạn chung do luật đặt cho mọi biểu mẫu.

Chú thích 2 về cách xác nhận. Khoản 1–3 Điều 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP yêu cầu kiểm chứng người, thời điểm, nội dung; lưu bằng chứng và không mặc định đồng ý. Có thể dùng một lần xác nhận sau khi khách đã chọn từng mục đích, nếu hệ thống giữ nguyên được các kết quả riêng và nội dung tương ứng. Không để một nút cuối tự đổi mọi ô thành đồng ý.

Chú thích 3 về quảng cáo và khảo sát. Khoản 2, 4–5 Điều 11 và Điều 13 Nghị định 91/2020/NĐ-CP có yêu cầu riêng về đồng ý trước, kiểm tra, từ chối và nguyên tắc quảng cáo theo kênh. Khoản 7 Điều 11 đặt thời gian lưu tối thiểu một năm đối với thông tin đăng ký, từ chối và xác nhận từ chối quảng cáo. Nếu cuộc gọi khảo sát thực tế kèm giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp phải đánh giá theo nội dung quảng cáo phát sinh; không dùng tên “khảo sát” để bỏ qua quy định.

Nếu bổ sung công cụ theo dõi để quảng cáo theo hành vi, phải thiết kế nội dung và thời điểm lựa chọn riêng theo điểm a khoản 8 Điều 28 Luật 91. Với dữ liệu nhạy cảm, khoản 4 Điều 6 Nghị định 356 yêu cầu thông báo tính chất nhạy cảm khi xin đồng ý. Không mở rộng mẫu hai mục đích thông thường thành mẫu cho mọi loại dữ liệu chỉ bằng cách thêm một dòng mô tả.

Kết quả từng mục đích phải đi đến đúng nơi sử dụng

Giả sử khách chọn đồng ý M01 và không đồng ý M02. Hệ thống phải ghi nhận người đó đủ điều kiện xem xét cho danh sách bản tin, đồng thời không đưa vào danh sách khảo sát. Nếu khách chọn ngược lại, nhân viên khảo sát không được nhân đó đăng ký quảng cáo. Nếu cả hai mục đích chưa có lựa chọn đồng ý, việc khách bấm gửi đơn hàng không làm phát sinh một kết quả đồng ý chung.

Khi khách thay đổi một phần, cần có sự kiện cập nhật tương ứng và thông tin tới bộ phận đang dùng dữ liệu. Điều 10 Luật 91 và Điều 5 Nghị định 356 điều chỉnh việc tiếp nhận, thực hiện quyền; riêng từ chối quảng cáo phải đối chiếu yêu cầu dừng ngay tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 91. Không để lịch đồng bộ danh sách nội bộ trở thành lý do tiếp tục gửi thư sau yêu cầu từ chối.

Ví dụ, sau khi từ chối M01, khách vẫn có thể tham gia M02 trong phạm vi còn được phép. Việc xóa khỏi danh sách gửi quảng cáo không tự yêu cầu xóa mọi chứng từ của đơn hàng; ngược lại, việc phải giữ chứng từ cũng không cho phép khôi phục M01. Doanh nghiệp phải tách quyền sử dụng theo mục đích với nghĩa vụ lưu tài liệu tương ứng.

Cách bàn giao giữa pháp chế, kinh doanh và kỹ thuật

Người phụ trách nghiệp vụ cần chốt danh mục công việc, dữ liệu, người nhận, tần suất và thời gian trước khi pháp chế soạn nội dung. Đầu ra là bản mô tả mục đích đủ cụ thể, có căn cứ riêng cho hoạt động chính và những lựa chọn bổ sung. Với biểu mẫu quảng cáo đang có, có thể đối chiếu bài thu thập thông tin qua form quảng cáo có phải xin đồng ý không để xác định đúng điểm tiếp nhận.

Tiếp theo, pháp chế rà soát thông tin công khai, phần lựa chọn, quyền và các điều kiện ngành. Marketing xác nhận nội dung thư thực tế có khớp mục đích hay không; người quản lý hệ thống triển khai trạng thái riêng, phiên bản và bằng chứng. Nếu thuê đơn vị khác xử lý hoặc chuyển thông tin, phải rà soát thêm vai trò, căn cứ và thỏa thuận tương ứng trước khi đưa vào vận hành.

Trước khi sử dụng, nên kiểm tra bốn trường hợp: chỉ đồng ý M01, chỉ đồng ý M02, đồng ý cả hai và không đồng ý cả hai; sau đó thử thay đổi riêng từng mục đích. Đây là cách kiểm tra vận hành được khuyến nghị, không phải thủ tục cấp phép biểu mẫu. Biên bản bàn giao cần ghi nội dung đã dùng, kết quả nhận ở hệ thống và người chịu trách nhiệm xử lý yêu cầu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Có thể đặt một ô “đồng ý tất cả” cho khách chọn nhanh không?

Cần bảo đảm khách đã biết rõ từng mục đích, có thể lựa chọn riêng, không bị mặc định hoặc gây nhầm lẫn và bằng chứng giữ được kết quả từng phần. Một ô chung duy nhất đi kèm điều kiện phải chấp thuận mọi mục đích mới được dùng dịch vụ không đáp ứng yêu cầu tại điểm a–b khoản 4 Điều 9 trong trường hợp mục đích bổ sung nằm ngoài nội dung thỏa thuận.

Đổi câu chữ trong thông báo có phải xin lại toàn bộ lựa chọn?

Phải xem thay đổi thực chất. Sửa lỗi trình bày khác việc bổ sung mục đích, mở rộng phạm vi hoặc đổi bên sử dụng dữ liệu. Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng yêu cầu thông báo lại và có đồng ý trước khi thay đổi mục đích, phạm vi đã thông báo. Cần lưu phiên bản và đối chiếu từng lựa chọn, không tự đặt lại mọi người thành đồng ý hoặc mặc nhiên yêu cầu xin lại cho mọi sửa lỗi.

Khách từ chối tất cả có được tiếp tục đặt hàng không?

Trong tình huống minh họa, có: hai lựa chọn đều là hoạt động bổ sung, không quyết định khả năng giao đơn. Nếu một dữ liệu thực sự cần để thực hiện yêu cầu chính, doanh nghiệp phải giải thích công việc không thể thực hiện khi thiếu dữ liệu và căn cứ áp dụng. Không dùng khó khăn đó để buộc khách nhận quảng cáo hoặc tham gia khảo sát.

Justix hỗ trợ thiết kế nội dung lựa chọn theo từng mục đích

Doanh nghiệp có thể gửi đường dẫn hoặc bản mẫu biểu, danh mục mục đích, kênh liên hệ, thông tin hệ thống và đối tác tham gia để Justix đề xuất phạm vi rà soát. Dịch vụ bảo vệ dữ liệu khách hàng, website và marketing hỗ trợ chuẩn hóa chính sách, thông báo và nội dung đồng ý, đồng thời trao đổi với nghiệp vụ, kỹ thuật về ghi nhận và thay đổi lựa chọn. Liên hệ 0372 717 888 hoặc legal@justix.vn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026: Điều 3–4, 9–11; điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 19; điểm a khoản 8 Điều 28.
  • Nghị định 356/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026: Điều 5; khoản 1–4 Điều 6; khoản 1 Điều 7 về quyền, bằng chứng, mặc định, dữ liệu nhạy cảm và thỏa thuận chuyển giao khi áp dụng.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15, hiệu lực 01/07/2024, đã sửa đổi, bổ sung: Điều 16–18, đặc biệt khoản 1 và khoản 4 Điều 18. Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026; phần sửa đổi liên quan an ninh thông tin có hiệu lực 01/07/2026.
  • Nghị định 91/2020/NĐ-CP, hiệu lực 01/10/2020: khoản 2, 4–5, 7 Điều 11 và Điều 13 về điều kiện, lưu thông tin, gửi và từ chối quảng cáo theo kênh.

Bài viết mang tính tham khảo, dựa trên quy định tại thời điểm đăng. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư.