Bỏ qua, tới nội dung chính

Doanh nghiệp & Đầu tư· Người viết: Trần Việt Tùng

Doanh nghiệp nhỏ, khởi nghiệp được lựa chọn không lập hồ sơ ra sao?

Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp có cơ chế lựa chọn không thực hiện một số nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu trong thời hạn luật định. Bài viết làm rõ mốc 5 năm, phạm vi được lựa chọn và phiếu đánh giá để doanh nghiệp lưu căn cứ áp dụng.

Luật sư Trần Việt Tùng
Tham vấn bởiLuật sư Trần Việt TùngLuật sư điều hành
Doanh nghiệp nhỏ, khởi nghiệp được lựa chọn không lập hồ sơ ra sao?

Doanh nghiệp nhỏ, khởi nghiệp được lựa chọn không lập hồ sơ ra sao?

Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp có cơ chế lựa chọn không thực hiện một số nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu trong thời hạn luật định. Bài viết làm rõ mốc 5 năm, phạm vi được lựa chọn và phiếu đánh giá để doanh nghiệp lưu căn cứ áp dụng.

Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong 5 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực 01/01/2026, nếu không thuộc trường hợp loại trừ. Đây là mốc chung của Luật, không phải 5 năm tính riêng từ ngày thành lập mỗi công ty. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc đạt ngưỡng quy mô chủ thể theo quy định không được sử dụng cơ chế này. Căn cứ là khoản 2 Điều 38 Luật số 91/2025/QH15 và khoản 1 Điều 41 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.

Được lựa chọn không thực hiện những nghĩa vụ nào?

Điều 21 Luật 91 quy định đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân; Điều 22 quy định cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý và hồ sơ chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới. Khoản 2 Điều 33 quy định việc chỉ định bộ phận, nhân sự đủ điều kiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cơ chế tại khoản 2 Điều 38 chỉ áp dụng đối với những quy định được liệt kê này.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn thực hiện ngay để phục vụ quản trị, giao dịch hoặc yêu cầu đối tác. Nếu lựa chọn không thực hiện trong phạm vi được phép, cần có căn cứ về đúng đối tượng, đúng thời gian và không thuộc ngoại lệ. Luật không vì thế cho phép doanh nghiệp ngừng bảo vệ dữ liệu hoặc thu thập thông tin mà không xác định mục đích, căn cứ xử lý.

Đặc biệt, Điều 20 về đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới không được liệt kê trong khoản 2 Điều 38. Việc được lựa chọn không thực hiện Điều 22 không tự loại bỏ nghĩa vụ hồ sơ chuyển dữ liệu lần đầu tại Điều 20. Nếu dùng nền tảng ngoài Việt Nam hoặc chuyển dữ liệu cho bên nhận ở nước ngoài, doanh nghiệp cần kiểm tra riêng luồng chuyển và ngoại lệ của Điều 20. Bài Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài có phải lập hồ sơ không? trình bày phần đối chiếu này.

Xác định đúng doanh nghiệp nhỏ trước khi áp dụng

“Doanh nghiệp nhỏ” là một nhóm quy mô cụ thể, không đồng nghĩa toàn bộ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP yêu cầu đồng thời đáp ứng tiêu chí lao động và ít nhất một tiêu chí tài chính, đồng thời không thuộc nhóm siêu nhỏ:

Lĩnh vực

Lao động tham gia BHXH bình quân năm

Doanh thu hoặc tổng nguồn vốn

Điều kiện phân nhóm

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

Không quá 100 người

Doanh thu không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng

Không phải doanh nghiệp siêu nhỏ theo khoản 1 Điều 5

Thương mại và dịch vụ

Không quá 50 người

Doanh thu không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng

Không phải doanh nghiệp siêu nhỏ theo khoản 1 Điều 5

Lĩnh vực được xác định theo ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký tại Điều 6 Nghị định 80. Lao động, tổng nguồn vốn và doanh thu cần tính theo Điều 7–9, có kỳ số liệu và chứng từ tương ứng; không dùng riêng số người đang làm việc hoặc vốn điều lệ. Với doanh nghiệp hoạt động dưới một năm hoặc chưa phát sinh doanh thu, cần sử dụng quy tắc riêng trong các điều khoản này, không mặc nhiên suy doanh thu bằng 0 là đủ điều kiện.

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng cơ chế riêng tại khoản 3 Điều 38 Luật 91, không lấy thời hạn 5 năm của nhóm nhỏ để giới hạn cơ chế siêu nhỏ. Ngược lại, một doanh nghiệp được xác định là quy mô vừa không thể chỉ dùng tên gọi chung “doanh nghiệp nhỏ và vừa” để áp dụng quyền lựa chọn dành cho doanh nghiệp nhỏ.

Đối với tư cách doanh nghiệp khởi nghiệp, cần làm rõ căn cứ xác định và tài liệu của doanh nghiệp trước khi áp dụng. Khoản 2 Điều 38 Luật 91 và khoản 1 Điều 41 Nghị định 356 dùng thuật ngữ này; việc tự gọi là “startup” hoặc mới được cấp đăng ký doanh nghiệp chưa đủ để thay cho bước xác định đối tượng. Nếu doanh nghiệp đã có căn cứ rõ về quy mô nhỏ, có thể đối chiếu theo nhóm đó; nếu chỉ dựa vào tư cách khởi nghiệp còn chưa rõ, cần xác minh trước khi kết luận được lựa chọn. Đây là yêu cầu thận trọng khi áp dụng, không phải một thủ tục xin giấy chứng nhận mới được đặt thêm trong bài viết.

Mốc 5 năm được tính thế nào?

Cụm từ quyết định tại khoản 2 Điều 38 là “kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành”. Khoản 1 Điều 38 ấn định ngày đó là 01/01/2026. Vì vậy, thời gian doanh nghiệp đã hoạt động trước năm 2026 không tự làm mất cơ chế lựa chọn; doanh nghiệp thành lập sau ngày này cũng không tự có một chu kỳ 5 năm mới.

Dòng thời gian để lập kế hoạch tuân thủ

Mốc

Ý nghĩa đối với doanh nghiệp đủ điều kiện

Việc nên thực hiện

01/01/2026

Luật 91 có hiệu lực; bắt đầu mốc 5 năm chung tại khoản 2 Điều 38

Xác định đúng đối tượng và phạm vi được lựa chọn

Trong giai đoạn 2026–2030

Được lựa chọn trong phần thời gian còn lại nếu vẫn đáp ứng điều kiện

Lưu căn cứ và theo dõi thay đổi hoạt động, dữ liệu, quy mô

Khi phát sinh một trường hợp loại trừ

Không tiếp tục dựa vào cơ chế lựa chọn cho trường hợp bị loại trừ

Rà soát nghĩa vụ và thời điểm phát sinh; không chờ hết 5 năm

Trước khi hết thời hạn 5 năm

Cần chuẩn bị việc thực hiện nghĩa vụ sau cơ chế có thời hạn

Phân công người tổng hợp, cập nhật thông tin hệ thống và dự trù công việc

Từ năm 2031

Không tiếp tục viện dẫn riêng cơ chế 5 năm bắt đầu từ 01/01/2026

Đối chiếu quy định đang áp dụng và điều kiện thực tế tại thời điểm đó

Dòng thời gian là cách trình bày để tổ chức công việc theo mốc luật định; các bước chuẩn bị nội bộ là khuyến nghị. Ví dụ, doanh nghiệp thành lập năm 2029, nếu thuộc nhóm được lựa chọn và không có ngoại lệ, chỉ xem xét phần thời gian còn lại của mốc chung, không tính đến năm 2034 từ ngày thành lập. Trước thời điểm thực hiện trong tương lai, vẫn cần kiểm tra văn bản có thay đổi hay không.

Ba ngoại lệ phải kiểm tra trong suốt thời gian lựa chọn

Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân: Khoản 1 Điều 41 Nghị định 356 loại trừ doanh nghiệp thuộc hoạt động này. Cần đối chiếu dịch vụ, hợp đồng và việc thực hiện thực tế; không chỉ xét tên công ty hoặc việc có thu dữ liệu khách hàng để bán hàng. Cũng không tự đặt điều kiện rằng chỉ khi đây là ngành kinh doanh chính thì ngoại lệ mới áp dụng.

Trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm: Cần đối chiếu danh mục tại Điều 4 Nghị định 356, bao gồm cả dữ liệu nhân sự, không chỉ dữ liệu khách hàng. Tình trạng sức khỏe, dữ liệu sinh trắc học và hình ảnh thẻ căn cước là những nhóm cần lưu ý. Có sự đồng ý hoặc đã ký hợp đồng lao động không làm mất tính chất nhạy cảm và không xóa ngoại lệ hồ sơ.

Đạt từ 100.000 chủ thể dữ liệu cá nhân: Khoản 1 Điều 41 quy định thời điểm đạt ngưỡng dựa trên kết quả tích lũy tổng lượng dữ liệu cá nhân đã xử lý. Không thay bằng số tài khoản còn hoạt động, số bản ghi trong một hệ thống hoặc doanh số một năm. Doanh nghiệp nên lưu nguồn số liệu, cách đối chiếu và các hạn chế của dữ liệu lịch sử để có cơ sở kiểm tra.

Phiếu đánh giá trước khi lựa chọn không thực hiện

Phiếu tham khảo do Justix biên soạn, không phải mẫu hành chính bắt buộc. Người phụ trách điền kết quả và tài liệu đối chiếu; một mục chưa rõ cần được xác minh trước khi chốt kết luận.

Tên doanh nghiệp: ........................  Ngày đánh giá: ........................

Người tổng hợp và người xác nhận thông tin: ........................

Nội dung cần xác định

Kết quả cần ghi

Tài liệu hoặc đầu mối

Đối tượng áp dụng

Nhóm nhỏ, khởi nghiệp hay siêu nhỏ; căn cứ phân loại; nội dung chưa rõ

Đăng ký doanh nghiệp, số liệu tài chính, BHXH và tài liệu xác định tư cách

Thời gian áp dụng

Có nằm trong 5 năm tính từ 01/01/2026 không; ngày cần đánh giá lại

Mốc Luật có hiệu lực và lịch theo dõi nội bộ

Dịch vụ xử lý dữ liệu

Có, không hoặc cần làm rõ; hoạt động cụ thể

Danh mục dịch vụ, hợp đồng và người phụ trách kinh doanh

Dữ liệu nhạy cảm

Có trực tiếp xử lý không; nhóm dữ liệu và hệ thống liên quan

Nhân sự, vận hành, kỹ thuật; đối chiếu Điều 4 Nghị định 356

Quy mô chủ thể tích lũy

Kết quả đối chiếu ngưỡng 100.000; nguồn số liệu và hạn chế

Các cơ sở dữ liệu, lịch sử tiếp nhận và phương pháp tổng hợp

Phạm vi lựa chọn

Ghi rõ Điều 21, Điều 22, khoản 2 Điều 33 được xem xét; lựa chọn thực hiện hay không

Kết luận pháp lý, phê duyệt nội bộ phù hợp thẩm quyền

Nghĩa vụ còn lại

Điều 20 nếu có luồng xuyên biên giới; căn cứ xử lý, bảo mật, quyền của cá nhân

Danh mục công việc, người phụ trách và tài liệu đang áp dụng

Kết luận nội bộ có thể ghi: “Tại ngày ........................, trên cơ sở các tài liệu liệt kê, doanh nghiệp thuộc ........................; không phát hiện trường hợp loại trừ trong phạm vi đã kiểm tra; lựa chọn ........................ đối với ........................; đánh giá lại khi ........................”. Nếu dữ liệu thực tế chưa đủ, phải ghi nội dung cần bổ sung thay vì ký một kết luận miễn chung cho mọi hoạt động.

Tình huống giả định: doanh nghiệp nhỏ mở thêm chức năng nhận diện

Một doanh nghiệp dịch vụ có 24 lao động tham gia BHXH bình quân, doanh thu 28 tỷ đồng và tổng nguồn vốn 9 tỷ đồng được xác định thuộc nhóm nhỏ. Trong giả định ban đầu, doanh nghiệp không kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu, không trực tiếp xử lý dữ liệu nhạy cảm ở các hoạt động khác và chưa đạt ngưỡng tích lũy. Doanh nghiệp lưu kết quả rà soát và lựa chọn không thực hiện các quy định thuộc khoản 2 Điều 38 trong thời gian còn lại.

Sau đó, doanh nghiệp dự kiến trực tiếp thu dữ liệu vân tay để chấm công. Khi hoạt động được xác định là trực tiếp xử lý dữ liệu sinh trắc học thuộc danh mục nhạy cảm, kết luận lựa chọn trước đây phải được kiểm tra lại theo ngoại lệ tại khoản 1 Điều 41. Không thể viện dẫn việc đã có một văn bản nội bộ để giữ nguyên cơ chế đến hết năm 2030.

Đầu ra cần có là mô tả hệ thống mới, đánh giá loại dữ liệu và vai trò, kết luận nghĩa vụ cùng kế hoạch thực hiện. Ví dụ này minh họa cách theo dõi điều kiện, không phải hồ sơ khách hàng Justix đã xử lý.

Việc cần làm sau khi quyết định lựa chọn

Kế toán và nhân sự cung cấp chứng từ quy mô; kinh doanh, vận hành và kỹ thuật mô tả các luồng dữ liệu. Người phụ trách pháp lý đối chiếu điều kiện, phạm vi và mốc thời gian; người có thẩm quyền của doanh nghiệp xem xét kết quả theo cơ chế nội bộ. Việc lập phiếu và phân công này là khuyến nghị để giữ được căn cứ giải trình, không được mô tả là quyết định miễn do cơ quan nhà nước cấp.

Doanh nghiệp vẫn cần có đầu mối tiếp nhận yêu cầu của cá nhân, kiểm soát quyền truy cập, làm rõ trách nhiệm nhà cung cấp và xử lý thay đổi. Nếu quyết định thực hiện nghĩa vụ về nhân sự bảo vệ dữ liệu, có thể đối chiếu bài Chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân cần hồ sơ gì?. Không nên chờ gần hết thời hạn mới tập hợp thông tin vốn nằm rải rác ở nhiều bộ phận.

Câu hỏi thường gặp

Đã có hồ sơ thì có phải hủy đi để hưởng cơ chế này không?

Không có yêu cầu hủy hồ sơ chỉ để thể hiện lựa chọn. Cần phân biệt hồ sơ đang có, nghĩa vụ đang áp dụng và cách quản lý tài liệu phù hợp. Khoản 2 Điều 39 Luật 91 có điều kiện chuyển tiếp đối với hồ sơ theo Nghị định 13 đã được cơ quan chuyên trách tiếp nhận trước 01/01/2026; không coi mọi bản nháp cũ đều đáp ứng điều kiện này.

Được lựa chọn không lập hồ sơ có được bỏ chính sách và việc giải quyết quyền không?

Không. Phạm vi khoản 2 Điều 38 không miễn Điều 3, Điều 4, Điều 9 và các nghĩa vụ khác đang áp dụng. Doanh nghiệp vẫn phải có căn cứ xử lý, bảo vệ dữ liệu và thực hiện quyền phù hợp. Có thể xem khung nghĩa vụ hồ sơ trong bài Doanh nghiệp nào phải lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân?.

Justix hỗ trợ đánh giá điều kiện và lập kế hoạch hồ sơ

Justix hỗ trợ xác định vai trò, nghĩa vụ và điều kiện lựa chọn trong dịch vụ lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân. Doanh nghiệp nên chuẩn bị ngành chính, số liệu tài chính và BHXH, mô tả dịch vụ, danh mục dữ liệu, hệ thống và hồ sơ đã có. Liên hệ 037 27 17 888 hoặc legal@justix.vn để trao đổi thông tin đầu vào và phạm vi hỗ trợ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15: Điều 3, Điều 4, Điều 9; Điều 20–22; khoản 2 Điều 33; khoản 1–3 Điều 38; khoản 2 Điều 39
  • Nghị định 356/2025/NĐ-CP: Điều 4 về dữ liệu nhạy cảm; khoản 1–2 Điều 41 về cơ chế và ngoại lệ; Điều 42 về hiệu lực từ 01/01/2026 và việc Nghị định 13 hết hiệu lực
  • Nghị định 80/2021/NĐ-CP: khoản 1–2 Điều 5, Điều 6–9 về phân nhóm, lĩnh vực và số liệu xác định quy mô; có hiệu lực từ 15/10/2021

Bài viết mang tính tham khảo, dựa trên quy định tại thời điểm đăng. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư.